BẢNG BÁO GIÁ XÂY DỰNG NHÀ TRỌN GÓI

Để Quý khách hàng có thể hình dung được quá trình xây nhà, chúng tôi xin gửi đến Quý khách hàng tham khảo bảng báo giá xây dựng nhà trọn gói, nhằm tránh phát sinh khi xây nhà. Chúng tôi có các gói với đơn giá khác nhau để Quý khách hàng có thể xem xét phù hợp với mình nhưng vẫn có một ngôi nhà chất lượng và thẩm mỹ cao.

quafuco-1.jpg

Bảng giá xây nhà trọn gói được chia ra làm 2 phần: phần xây dựng thô và phần hoàn thiện

bao-gia-thi-cong-nha-tron-goi.png 

Bất kì một hạng mục nào mà Quý khách muốn thay đổi cho phù hợp với mình, Công ty Quang Phúc đều có thể tư vấn cho Quý khách để có được sự lựa chọn vật tư tốt nhất.

Ngoài các gói xây dựng như trên, Công ty Quang Phúc sẵn sàng làm việc trực tiếp với khách hàng để kiểm tra bản vẽ thiết kế,  kiến trúc của ngôi nhà để có được báo giá hợp lý và chính xác nhất!

Sau khi hoàn thành công trình, nếu có bất kỳ hư hỏng nào do lỗi thi công gây ra, công ty chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm sửa chữa bảo hành.

Với kinh nghiệm của mình, chúng tôi hy vọng Quý khách sau khi tham khảo bảng giá xây nhà trọn gói xong nên liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn gói xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và hợp túi tiền cho ngôi nhà của mình nhất. Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát và lên phương án cho Quý khách HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ!

 

Hãy gọi vào số HOTLINE 038 868 7777, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của Quý khách.

 

NỘI DUNG THI CÔNG PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN.

 I.  Phần thô (Bao gồm nhân công và vật tư)

  1. Tổ chức mặt bằng công trường, làm lán trại (nếu mặt bằng cho phép)
  2. Triển khai định vị hệ tim trục móng, cột
  3. Đào đất móng, dầm móng, hầm phân, bể nước và chuyển đất đi.
  4. Đập cắt đầu cọc (đối với công trình có sử dụng cọc, cừ gia cố móng)
  5. Sản xuất lắp dựng và thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng, cột, dầm sàn các tầng lầu,…. theo bản vẽ thiết kế.
  6. Xây tường và tô trát tường theo bản vẽ thiết kế.
  7. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  8. Chống thấm nhà vệ sinh, ban công, sân thượng.
  9. Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước theo thiết kế.
  10. Lắp đặt mái ngói, mái tôn theo thiết kế (nếu có)

 II.Phần hoàn thiện (Bao gồm nhân công, vật tư, thiết bị):

  1. Cung cấp và ốp lát gạch toàn bộ sàn nhà, bếp, sàn tường vệ sinh theo bản vẽ thiết kế.
  2. Cung cấp và ốp lát gạch trang trí theo bản vẽ thiết kế.
  3. Cung cấp và thi công sơn nước toàn bộ nhà.
  4. Cung cấp và lắp dựng khung bao cửa gỗ, cửa gỗ, cửa sắt, bông bảo vệ, cửa nhôm.
  5. Cung cấp và lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.
  6. Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sáng.
  7. Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.

 III. Các phần việc thi công không bao gồm trong xây dựng trọn gói.

  1. Lắp đặt đèn chùm trang trí.
  2. Lắp đặt hệ thống điện 3 pha, điện thang máy, chống sét.
  3. Thi công tiểu cảnh, sân vườn.

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH:

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m so với cao độ vỉa hề tính 150% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m so với cao độ vỉa hề tính 170% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 200% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 200% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 250% diện tích.

- Công trình thi công móng bè, phần móng tính 70% diện tích tầng trệt.

- Công trình thi công móng băng, móng cọc tính 50% diện tích tầng trệt.

- Công trình thi công móng đơn tính 30% diện tích tầng trệt.

- Phần diện tích xây dựng có mái che tính 100% diện tích (tầng trệt, lầu 1, lầu 2, sân thượng có mái che,…)

- Phần diện tích xây dựng không có mái che như sân thượng, sân phơi tính 50% diện tích.

- Phần diện tích mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

- Phần mái tôn tính 30% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm xà gồ sắt hộp và tole lợp).

- Phần mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm hệ khung kèo và ngói lợp).

- Phần mái ngói bê tông cốt thép tính 100% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm hệ sắt và ngói lợp).

- Sân thượng có dàn lam bê tông, sắt trang trí (dàn phẹt) tính bằng 60% diện tích.

- Sân trước và sân sau tính từ 30%- 50% diện tích tùy theo diện tích thiết kế thực tế.

- Ô trống trong nhà mỗi sàn nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích

- Ô trống trong nhà mỗi sàn lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích

- Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

 

* Lưu ý:

  1. Đơn giá trên không bao gồm công tác gia cố móng như đóng cừ tràm, ép cọc.
  2. Đơn giá trên được áp dụng cho nhà phố tiêu chuẩn có diện tích từ 60- 80m2 và tổng diện tích xây dựng trên 280m2. (Mỗi tầng có 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh)
  3. Các nhà phố có diện tích nhỏ hơn 280m2, và nằm trong hẻm nhỏ xe tải vào không được, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để khảo sát và báo giá cụ thể.
  4. Các công trình như nhà ở kết hợp cho thuê, nhà làm văn phòng, nhà biệt thự có kiến trúc thẩm mỹ cao,…. sẽ được báo giá trực tiếp theo quy mô.


Go Top