BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG NHÀ PHẦN THÔ

Bảng giá thi công xây dựng nhà phần thô  luôn được khách hàng quan tâm đặc biệt trước khi tiến hành xây dựng. Phần thô có vai trò quyết định đến chất lượng, tuổi thọ của công trình nên khi làm việc với nhà thầu, chủ nhà cần xem xét kỹ lưỡng.

Nhiều người vẫn còn chưa thực sự hiểu cách tính giá thi công phần thô và làm thế nào để lựa chọn phương án tối ưu nhất lại có thể tiết kiệm chi phí?

Xây dựng nhà ở là công việc hết sức quan trọng, do vậy Quý khách hàng cần phải được tư vấn và lựa chọn nhà thầu một cách hợp lý nhằm đáp ứng được mong muốn cũng như xây dựng nên một ngôi nhà mơ ước.

bao-gia-phan-tho.png


quafuco--vat-tu-xay-dung(2).jpg 

Bất kì một hạng mục nào mà Quý khách muốn thay đổi cho phù hợp với mình, Công ty Quang Phúc đều có thể tư vấn cho Quý khách để có được sự lựa chọn vật tư tốt nhất.

Ngoài các gói xây dựng cơ bản, Công ty Quang Phúc sẵn sàng làm việc trực tiếp với khách hàng để kiểm tra bản vẽ thiết kế,  kiến trúc của ngôi nhà để có được báo giá hợp lý và chính xác nhất!

Sau khi hoàn thành công trình, nếu có bất kỳ hư hỏng nào do lỗi thi công gây ra, công ty chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm sửa chữa bảo hành.

Với kinh nghiệm của mình, chúng tôi hy vọng Quý khách sau khi tham khảo bảng giá xây nhà phần thô xong nên liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn gói xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và hợp túi tiền cho ngôi nhà của mình nhất. Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát và lên phương án cho Quý khách HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ!

 

Hãy gọi vào số HOTLINE 038 868 7777, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của Quý khách.

 

NỘI DUNG THI CÔNG PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN.

I.  Phần thô (Bao gồm nhân công và vật tư)

  1. Tổ chức mặt bằng công trường, làm lán trại (nếu mặt bằng cho phép)
  2. Triển khai định vị hệ tim trục móng, cột
  3. Đào đất móng, dầm móng, hầm phân, bể nước và chuyển đất đi.
  4. Đập cắt đầu cọc (đối với công trình có sử dụng cọc, cừ gia cố móng)
  5. Sản xuất lắp dựng và thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng, cột, dầm sàn các tầng lầu,…. theo bản vẽ thiết kế.
  6. Xây tường và tô trát tường theo bản vẽ thiết kế.
  7. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  8. Chống thấm nhà vệ sinh, ban công, sân thượng.
  9. Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước theo thiết kế.
  10. Lắp đặt mái ngói, mái tôn theo thiết kế (nếu có)

II. Phần nhân công hoàn thiện (Chủ đầu tư cung cấp vật tư, thiết bị):

  1. Ốp lát gạch toàn bộ sàn nhà, bếp, sàn tường vệ sinh theo bản vẽ thiết kế.
  2. Ốp lát gạch trang trí theo bản vẽ thiết kế.
  3. Nhân công sơn nước toàn bộ nhà.
  4. Lắp dựng khung bao cửa gỗ, cửa sắt (nếu có)
  5. Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.
  6. Lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sáng..
  7. Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.

 III.Các phần việc thi công không bao gồm trong gói xây dựng phần thô.

  1. Gia công hoàn thiện công tác nội thất, đồ gỗ.
  2. Gia công hoàn thiện công tác sắt, nhôm, kính, trần thạch cao.
  3. Lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời, lắp đặt đèn chùm trang trí.
  4. Lắp đặt đá Granit, Mable
  5. Lắp đặt hệ thống điện 3 pha, điện thang máy, chống sét, hệ thống cho máy lạnh
  6. Thi công tiểu cảnh, sân vườn.

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH:

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m so với cao độ vỉa hề tính 150% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m so với cao độ vỉa hề tính 170% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 200% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 200% diện tích.

- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với cao độ vỉa hề tính 250% diện tích.

- Công trình thi công móng bè, phần móng tính 70% diện tích tầng trệt.

- Công trình thi công móng băng, móng cọc tính 50% diện tích tầng trệt.

- Công trình thi công móng đơn tính 30% diện tích tầng trệt.

- Phần diện tích xây dựng có mái che tính 100% diện tích (tầng trệt, lầu 1, lầu 2, sân thượng có mái che,…)

- Phần diện tích xây dựng không có mái che như sân thượng, sân phơi tính 50% diện tích.

- Phần diện tích mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

- Phần mái tôn tính 30% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm xà gồ sắt hộp và tole lợp).

- Phần mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm hệ khung kèo và ngói lợp).

- Phần mái ngói bê tông cốt thép tính 100% diện tích- tính theo diện tích mái nghiêng (bao gồm hệ sắt và ngói lợp).

- Sân thượng có dàn lam bê tông, sắt trang trí (dàn phẹt) tính bằng 60% diện tích.

- Sân trước và sân sau tính từ 30%- 50% diện tích tùy theo diện tích thiết kế thực tế.

- Ô trống trong nhà mỗi sàn nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích

- Ô trống trong nhà mỗi sàn lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích

- Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

 * Lưu ý:

  1. Đơn giá trên không bao gồm công tác gia cố móng như đóng cừ tràm, ép cọc.
  2. Đơn giá trên được áp dụng cho nhà phố tiêu chuẩn có diện tích từ 60- 80m2 và tổng diện tích xây dựng trên 280m2. (Mỗi tầng có 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh)
  3. Các nhà phố có diện tích nhỏ hơn 280m2, và nằm trong hẻm nhỏ xe tải vào không được, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để khảo sát và báo giá cụ thể.
  4. Các công trình như nhà ở kết hợp cho thuê, nhà làm văn phòng, nhà biệt thự có kiến trúc thẩm mỹ cao,…. sẽ được báo giá trực tiếp theo quy mô.

Go Top